14

Thg 12, 2020

Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2020

1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?


 


Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản giảm trừ. 


 


Thuế TNCN là một trong những nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước. Đồng thời, là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân, nhằm góp phần cho sự phát triển chung của đất nước.


 


Thuế TNCN được xây dựng trên nguyên tắc công bằng và khả năng nộp thuế. Nó không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp, vừa đủ nuôi sống bản thân và gia đình ở mức cần thiết.


 


Vì vậy, nộp thuế TNCN cũng góp phần làm giảm khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp dân cư.


 


» Xem thêm: Những điều cần biết về thuế thu nhập cá nhân


 


2. Đối tượng cần nộp thuế thu nhập cá nhân


 


Đối tượng nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam; và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.


 


thu nhập được miễn thuế

Ảnh minh họa – Người có thu nhập 9 triệu đồng/tháng trở lên mới phải nộp thuế TNCN


 


Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:







    • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên.Tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam



 




    • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.






Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.


 


Tuy nhiên, không phải tất cả cá nhân đều phải nộp thuế. Chỉ người có thu nhập tính thuế mới phải nộp thuế. Căn cứ theo quy định để xác định thu nhập tính thuế, chỉ người có thu nhập từ 9 triệu đồng/tháng trở lên (nếu không có người phụ thuộc) mới phải nộp thuế TNCN.


 


» Xem thêm: Lưu ý khi xác định thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công


 


3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân


 


3.1 Công thức tính thuế thu nhập cá nhân


 


(1) Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất


 




Trong đó:




(2) Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ




(3) Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn



 


3.2 Các bước tính thuế thu nhập cá nhân


 


Dựa vào công thức trên, để tính được số tiền thuế phải nộp, cần thực hiện các bước sau đây:







    • Bước 1: Tính tổng thu nhập chịu thuế



 




    • Bước 2: Tính các khoản được miễn



 




    • Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức (3)



 




    • Bước 4: Tính các khoản được giảm trừ



 




    • Bước 5: Tính thu nhập tính thuế theo công thức (2)



 




    • Bước 6: Tính số thuế phải nộp theo công thức (1)






3.3 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân


 


Có 3 cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công dành cho 3 đối tượng khác nhau. Cụ thể như sau:


 


– Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên. 


 


– Khấu trừ 10%: Cá nhân ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động.


 


– Khấu trừ 20%: Cá nhân không cư trú, thường là người nước ngoài.


 




♦ Công cụ tính thuế thu nhập cá nhân online 



 


4. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân


 


Thu nhập chịu thuế TNCN gồm các loại thu nhập sau đây:


 


4.1 Thu nhập từ kinh doanh


 


Bao gồm:







    • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.



 




    • Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.






4.2 Thu nhập từ tiền lương, tiền lương


 


Bao gồm:







    • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.



 




    • Các khoản phụ cấp, trợ cấp. Trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm. Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận con nuôi. Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Luật lao động. Các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội.



 




    • Tiền thù lao dưới các hình thức.



 




    • Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức.



 




    • Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền.



 




    • Tiền thưởng. Trừ các khoản: tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng. Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận. Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.